Quy định mới về quản lý ngoại thương có hiệu lực từ 5/9: 7 phụ lục, 19 nhóm hàng xuất khẩu và 43 nhóm hàng nhập khẩu phải có giấy phép, thuốc lá điện tử vào danh mục cấm
Nghị định 292/2026/NĐ-CP ban hành ngày 22/7/2026 có hiệu lực từ 5/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương. Nghị định kèm 7 phụ lục: hàng hóa cấm xuất khẩu nhập khẩu, hàng hóa kinh doanh theo phương thức chỉ định, hàng hóa theo giấy phép và điều kiện, hàng hóa quản lý bằng giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), hàng hóa cấm tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu, hàng may mặc quân phục và biểu mẫu. Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng bị đưa vào danh mục cấm xuất khẩu và cấm nhập khẩu.
Ngày 5/9/2026, văn bản nền tảng về quản lý ngoại thương của Việt Nam được thay mới. Nghị định 292/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 22/7/2026) có hiệu lực từ ngày này, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP, nhằm hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Với doanh nghiệp xuất khẩu sang Việt Nam, chuyển khẩu hoặc quá cảnh qua Việt Nam, ý nghĩa của nghị định nằm ở việc Việt Nam rà soát lại toàn bộ các danh mục: hàng nào bị cấm, hàng nào cần giấy phép, hàng nào phải kinh doanh theo phương thức chỉ định, hàng nào phải kèm giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS).
1. Thông tin cơ bản của nghị định mới
Nội dung
Chi tiết
Số hiệu
Nghị định 292/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
22/7/2026
Ngày có hiệu lực
05/9/2026
Thay thế
Nghị định 69/2018/NĐ-CP
Căn cứ
Luật Quản lý ngoại thương: khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 31, các Điều 38 đến 44, khoản 3 Điều 110, khoản 4 Điều 111
Phụ lục
7 phụ lục (Phụ lục I đến VII)
Cơ quan quản lý
Bộ Công Thương; các bộ chủ quản công bố mã HS cho danh mục cấm và hạn chế
2. Bảy phụ lục: toàn cảnh cơ chế danh mục của quản lý ngoại thương Việt Nam
Phần hữu dụng nhất của nghị định không nằm ở các điều khoản mà ở 7 phụ lục kèm theo. Nắm rõ 7 danh mục này tương đương với việc có mục lục tra cứu tuân thủ cho hoạt động ngoại thương tại Việt Nam:
Phụ lục
Nội dung
Ý nghĩa thực tế
Phụ lục I
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Ranh giới cứng, không thể xin ngoại lệ
Phụ lục II
Danh mục hàng hóa kinh doanh theo phương thức chỉ định
Chỉ chủ thể được chỉ định mới được kinh doanh
Phụ lục III
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và điều kiện
Phải có giấy phép trước khi xuất hàng
Phụ lục IV
Danh mục hàng hóa quản lý bằng CFS và thẩm quyền quản lý
Phải cung cấp CFS của nước xuất khẩu và kiểm tra số hiệu
Phụ lục V
Danh mục hàng hóa cấm tạm nhập tái xuất, cấm chuyển khẩu
Ảnh hưởng trực tiếp tới thiết kế tuyến chuyển khẩu, quá cảnh
Phụ lục VI
Danh mục sản phẩm quân phục được cấp phép gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài
Giấy phép gia công ngành đặc thù
Phụ lục VII
Biểu mẫu
Thống nhất mẫu chứng từ
Nghị định cũng nêu rõ: mã số hàng hóa (mã HS) cụ thể của các mặt hàng thuộc Phụ lục I do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố theo chức năng quản lý (trừ trường hợp pháp luật đã quy định mã HS cụ thể). Do đó doanh nghiệp không chỉ đọc tên danh mục mà còn phải đối chiếu danh mục mã HS do cơ quan chủ quản công bố để xác định phân loại hàng hóa của mình.
3. Phụ lục I: những điểm chính của danh mục cấm xuất nhập khẩu
Điều 5 nghị định quy định hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo pháp luật hiện hành và danh mục tại Phụ lục I. Theo nội dung công bố, danh mục cấm xuất khẩu gồm: sản phẩm mật mã dùng để bảo vệ bí mật nhà nước; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; các ấn phẩm bị cấm lưu hành tại Việt Nam; gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ rừng tự nhiên trong nước. Danh mục cấm nhập khẩu gồm: pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, thiết bị gây nhiễu thiết bị đo tốc độ phương tiện; hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; xe đã qua sử dụng (gồm dệt may, giày dép, quần áo; điện tử, điện lạnh, gia dụng; đồ trang trí nội thất; hàng gia dụng bằng sứ, gốm, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su; xe đạp, xe máy); thiết bị y tế đã qua sử dụng; sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng.
Nghị định cũng quy định cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bằng hành vi cưỡng bức lao động. Điều này đặt ra yêu cầu thực chất về thẩm định chuỗi cung ứng — bên nhập khẩu cần có khả năng giải trình về tính tuân thủ ở khâu sản xuất.
Đáng chú ý riêng: thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng được liệt kê ở cả danh mục cấm xuất khẩu (mục 10) và cấm nhập khẩu (mục 5), thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương. Với nhà kinh doanh nhóm sản phẩm này hoặc dùng Việt Nam làm điểm chuyển khẩu, đây là lệnh cấm cứng, không thể khắc phục bằng cơ chế giấy phép.
4. Phụ lục III: 19 nhóm hàng xuất khẩu và 43 nhóm hàng nhập khẩu cần giấy phép
Theo tổng hợp của các đơn vị dịch vụ logistics về Phụ lục III, từ 5/9/2026 chiều xuất khẩu có 19 nhóm hàng thuộc diện cấp giấy phép, chiều nhập khẩu có 43 nhóm hàng thuộc diện cấp giấy phép. Nguyên tắc tại Điều 4 nghị định: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì thương nhân phải có giấy phép theo quy định. Rủi ro thực tế thường không nằm ở việc "có giấy phép hay không" mà ở việc xác định đúng phân loại và cơ quan cấp phép: cùng một sản phẩm nhưng khác thành phần, công dụng hoặc mã HS có thể rơi vào nhóm giấy phép, nhóm điều kiện hoặc nhóm lưu hành tự do; xác định sai sẽ dẫn tới hàng bị giữ tại cửa khẩu.
5. Phụ lục IV và V: CFS và chuyển khẩu, quá cảnh
Phụ lục IV quy định danh mục hàng hóa quản lý bằng CFS và thẩm quyền quản lý của các cơ quan chủ quản. Với các nhóm hàng xuất khẩu từ Trung Quốc cần CFS phục vụ thị trường Việt Nam hoặc đi tiếp sang nước thứ ba — mỹ phẩm, sản phẩm tiếp xúc thực phẩm, thiết bị y tế — CFS là yêu cầu thường xuyên. Trong bối cảnh số hóa chứng từ thương mại, khả năng tra cứu chứng thực số hiệu CFS ngày càng được coi trọng: bên nhập khẩu thường kiểm tra số hiệu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.
Phụ lục V quy định danh mục cấm tạm nhập tái xuất và cấm chuyển khẩu. Đây là danh mục tác động trực tiếp nhất tới thiết kế kinh doanh "mượn đường Việt Nam": nếu sản phẩm rơi vào Phụ lục V, phương án chuyển khẩu hoặc tạm nhập tái xuất qua Việt Nam không thể thực hiện ngay từ đầu, cần thiết kế lại cấu trúc thương mại và logistics thay vì xử lý tại cửa khẩu.
6. Ba tác động thực tế với doanh nghiệp giao thương Việt - Trung
Công việc phân loại hoàn thành trước khi đặt hàng, không phải lúc khai báo: 7 phụ lục tương ứng với các đường tuân thủ khác nhau, nên khóa mã HS trước khi ký hợp đồng và đối chiếu từng dòng với danh mục do các bộ công bố, xác định thuộc nhóm cấm, chỉ định, giấy phép, điều kiện hay lưu hành tự do.
Tuyến chuyển khẩu và quá cảnh cần được kiểm tra lại: Phụ lục V là danh mục cấm cứng. Doanh nghiệp đang vận hành cấu trúc chuyển khẩu nên rà soát từng lô hàng đang vận chuyển và đơn hàng đã ký xem có chạm danh mục này hay không.
Chuẩn bị trước CFS và hồ sơ sản phẩm: với nhóm hàng thuộc Phụ lục IV, CFS của nước xuất khẩu, hồ sơ đăng ký sản phẩm và khả năng tra cứu số lô cần được chuẩn bị trước, tránh bổ sung tại cửa khẩu Việt Nam.
7. Danh sách việc cần làm
Đối chiếu mã HS của đơn hàng đang thực hiện và đang vận chuyển với Phụ lục I đến V, đánh dấu mức rủi ro;
Với 19 nhóm hàng xuất khẩu và 43 nhóm hàng nhập khẩu thuộc diện giấy phép, xác định cơ quan tiếp nhận, thời hạn và hiệu lực giấy phép;
Với nhóm hàng cần CFS, lấy chứng nhận từ cơ quan chủ quản nước xuất khẩu và kiểm tra số hiệu trên cơ sở dữ liệu của cơ quan Việt Nam;
Với hàng nhạy cảm về công nghệ (quân sự, lưỡng dụng, mật mã), kiểm tra riêng yêu cầu kiểm soát xuất khẩu;
Ghi rõ trong hợp đồng cơ chế chia sẻ trách nhiệm tuân thủ và gia hạn thời gian giao hàng khi danh mục thay đổi.
8. Câu hỏi thường gặp
Q1: Nghị định 69/2018/NĐ-CP còn hiệu lực không?
Đã được thay thế bởi Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Hoạt động xuất nhập khẩu phát sinh sau ngày 5/9/2026 thực hiện theo danh mục và trình tự của nghị định mới.
Q2: Có thể xuất khẩu thuốc lá điện tử từ Việt Nam sang nước thứ ba?
Theo Phụ lục I, thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng nằm ở cả danh mục cấm xuất khẩu (mục 10) và cấm nhập khẩu (mục 5), do Bộ Công Thương quản lý. Lệnh cấm này không khắc phục được bằng cơ chế giấy phép, doanh nghiệp kinh doanh nhóm hàng này cần chọn lại điểm trung chuyển và thị trường đích.
Q3: Thiết bị và hàng tiêu dùng đã qua sử dụng có bị cấm nhập khẩu toàn bộ?
Danh mục cấm nhập khẩu tại Phụ lục I bao gồm hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, xe đã qua sử dụng (gồm dệt may giày dép quần áo, điện tử điện lạnh gia dụng, đồ trang trí nội thất, hàng gia dụng bằng sứ gốm thủy tinh kim loại nhựa cao su, xe đạp và xe máy), thiết bị y tế đã qua sử dụng, sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng. Việc xác định có thuộc danh mục cấm hay không cần đối chiếu theo từng nhóm hàng và mã HS do cơ quan chủ quản công bố, không nên kết luận chỉ dựa vào chữ "đã qua sử dụng".
9. Mốc thời gian và nguồn
22/7/2026: Chính phủ ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP;
05/9/2026: nghị định có hiệu lực, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP;
Cập nhật liên tục: các bộ chủ quản công bố danh mục mã HS của hàng cấm và hạn chế, cần theo dõi thường xuyên.
📎 Nguồn: Báo điện tử Chính phủ (baochinhphu.vn, 22/7/2026), Thư viện pháp luật (thuvienphapluat.vn, luatvietnam.vn, tháng 7/2026), bản giải thích 7 phụ lục trên Cổng thông tin Chính phủ, tổng hợp Phụ lục III của đơn vị dịch vụ logistics (9/2026), chuyên đề quy định kinh tế - thương mại tháng 8-9 của HKTDC.